Điểm lặn, mùa lặn và sinh vật biển — được nghiên cứu, lập bản đồ và lên kế hoạch.
Menu
Điểm đến Điểm lặn Sinh vật biển Xác tàu Tin tức
Lên kế hoạch chuyến đi Lập kế hoạch chuyến đi Thời điểm lặn Bộ tính chi phí So sánh Lịch sinh vật biển Nhiệt độ nước Liveaboard Nhà điều hành & khu nghỉ dưỡng Công viên biển Buồng giảm áp (hyperbaric) Bản đồ thế giới
Các khu vực Úc, New Zealand & Đông ÁCaribe & Tây Đại Tây DươngChâu Âu, Đại Tây Dương & Địa Trung HảiẤn Độ Dương & Đông PhiCác đảo Thái Bình Dương & MicronesiaBiển Đỏ & Trung ĐôngĐông Nam Á & Tam giác San hôChâu Mỹ & Thái Bình Dương phía Đông Quốc gia
Học & Công cụ Tất cả hướng dẫn Các chứng chỉ Hướng dẫn thiết bị Video Hỏi Dữ Liệu AI Agents API
Giới thiệu Về chúng tôi Phương pháp luận Tuyên bố miễn trách nhiệm Liên hệ
Chế độ xem của bạn
★ Đã lưu

Điểm đến, địa điểm lặn và sinh vật biển bạn đã đánh dấu sao — được lưu trên trình duyệt này.

API GATEWAY

Truy cập JSON chỉ đọc miễn phí vào dữ liệu đã lưu cache của atlas.

Chế độ tối

🧭 Chế độ Hướng dẫn
Mới làm quen với lặn biển — độ sâu, dòng chảy, cấp độ chứng chỉ? Chúng tôi giải thích mọi thuật ngữ ngay khi bạn duyệt, bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Cùng một dữ liệu, có hỗ trợ tích hợp sẵn.

⚡ Chế độ Chuyên gia
Bạn đã biết sự khác biệt giữa lặn vách đá và drift dive. Chỉ cần dữ liệu — gọn gàng, nhanh và súc tích. Đây là chế độ xem mặc định.

Ngôn ngữ giao diện
Frogfish — illustration
Minh họa do AI tạo ra cho The Scuba Atlas — mang tính minh họa, không phải ảnh tài liệu.

Reef Fish

Frogfish

Antennariidae · Bony fish — family Antennariidae (frogfishes, order Lophiiformes, the anglerfishes); family-level overview of roughly 50 species

~0.1 m family range in total length; most diver-found species run 5–20 cm, the giant frogfish to about 40 cm 1–90 m dải độ sâu Đã ghi chép

Finding the frogfish is the dive. Some fifty species of these globular anglerfishes sit motionless for days impersonating sponges, tunicates, algae-covered rock, or — in the hairy frogfish's case — a tuft of drifting weed, and even hand-sized individuals vanish against the right background. The first dorsal spine has evolved into a fishing rod tipped with a lure, a wriggling worm shape in some species and a shrimp shape in others, twitched above the mouth to call prey in. The strike is among the fastest feeding movements measured in fishes, the mouth ballooning open in a few milliseconds to inhale fish nearly the hunter's own length. Frogfishes walk rather than swim, ambling on limb-like pectoral fins. Muck guides track individuals for weeks, so ask what the site is holding.

Nơi và thời điểm có thể gặp

"Thường trú" nghĩa là hầu hết các lần lặn tại điểm đó đều gặp được chúng; "theo mùa" nghĩa là chúng xuất hiện đáng tin cậy trong các tháng được liệt kê; bất kỳ điều gì ngoài ra là điểm thưởng, không phải kế hoạch.

Điểm đếnĐộ tin cậyCác thángGhi chú
Bali & Nusa PenidaIndonesia Resident — seen on most dives Quanh năm
Lembeh StraitIndonesia Resident — seen on most dives Quanh năm
AnilaoPhilippines Resident — seen on most dives Quanh năm
Banda Sea & AmbonIndonesia Resident — seen on most dives Quanh năm
Dumaguete, Dauin & Apo IslandPhilippines Resident — seen on most dives Quanh năm
BonaireBonaire Occasional Quanh năm

Tháng tốt nhất, nhìn tổng quan

Tìm hiểu về chúng

Môi trường sống: Sponges, rubble, wreck surfaces, jetty piles, and weed on both muck slopes and coral reefs; the sargassumfish drifts at the surface in floating weed.

Phạm vi phân bố: Warm seas worldwide; greatest variety in the Coral Triangle, with the longlure frogfish standing in across the Caribbean.

Hành vi: Sits motionless for days matching a sponge or weed tuft, twitching a modified dorsal-spine fishing rod and lure above the mouth; walks on limb-like pectoral fins rather than swimming.

Chế độ ăn: Fishes and crustaceans lured within range and inhaled whole, including prey nearly the frogfish's own length.

Kích thước: thường vào khoảng 0.1 m; ghi nhận đến độ sâu 0.4 m (family range in total length; most diver-found species run 5–20 cm, the giant frogfish to about 40 cm).

Cách ứng xử khi ở gần loài này

Never move a frogfish or its perch for a cleaner shot, and skip repeated strobe volleys at close range; a relocated ambusher loses its hunting spot.

Bảo tồn

Few species have been formally assessed; the practical threats are habitat loss on muck coastlines and collection for aquaria.

Các điểm lặn đã ghi nhận có loài này

Xem

Từ kênh chính thức

Tất cả video →

Video là các liên kết nhúng dẫn đến kênh riêng của người tạo — chúng tôi không lưu trữ gì và ghi công đầy đủ.

Nguồn tham khảo: Wikipedia ↗FishBase ↗ · Thông tin đã được xác minh theo các nguồn trên; các trường chưa có căn cứ được ghi là chưa xác minh.

Úc, New Zealand & Đông Á

Cairns & the Ribbon ReefsNingaloo ReefCoral Sea & Osprey ReefOkinawa & the Kerama IslandsPoor Knights IslandsTownsville & the YongalaGreen IslandIzu Peninsula

Caribe & Tây Đại Tây Dương

BonaireCozumelRiviera Maya & the CenotesBelize Barrier ReefGrand CaymanIsla Mujeres & CancúnRoatánTiger Beach & Grand Bahama

Châu Âu, Đại Tây Dương & Địa Trung Hải

Malta & GozoSilfra & IcelandThe AzoresCanary IslandsLarnaca & the ZenobiaScapa FlowArctic NorwayMadeira

Ấn Độ Dương & Đông Phi

North & South Malé AtollsAri AtollBaa Atoll & Hanifaru BayAliwal Shoal & UmkomaasMafia IslandMauritiusSeychellesSodwana Bay

Các đảo Thái Bình Dương & Micronesia

PalauChuuk (Truk) LagoonFakaravaKona, HawaiʻiRangiroaTaveuni & Rainbow ReefBeqa Lagoon & Pacific HarbourEspiritu Santo

Biển Đỏ & Trung Đông

Sharm El Sheikh & Ras MohammedBrothers, Daedalus & St John'sDahabHurghada & El GounaMarsa Alam & the Deep SouthAqabaDaymaniyat IslandsMusandam Peninsula

Đông Nam Á & Tam giác San hô

Bali & Nusa PenidaKomodoRaja AmpatSipadan & MabulAnilaoCoronKoh TaoLembeh Strait

Châu Mỹ & Thái Bình Dương phía Đông

Galápagos IslandsCocos IslandFlorida KeysSea of Cortez & Cabo PulmoSocorro & the RevillagigedosBritish ColumbiaCalifornia Channel IslandsCosta Rica Pacific Coast