Điểm lặn, mùa lặn và sinh vật biển — được nghiên cứu, lập bản đồ và lên kế hoạch.
Menu
Điểm đến Điểm lặn Sinh vật biển Xác tàu Tin tức
Lên kế hoạch chuyến đi Lập kế hoạch chuyến đi Thời điểm lặn Bộ tính chi phí So sánh Lịch sinh vật biển Nhiệt độ nước Liveaboard Nhà điều hành & khu nghỉ dưỡng Công viên biển Buồng giảm áp (hyperbaric) Bản đồ thế giới
Các khu vực Úc, New Zealand & Đông ÁCaribe & Tây Đại Tây DươngChâu Âu, Đại Tây Dương & Địa Trung HảiẤn Độ Dương & Đông PhiCác đảo Thái Bình Dương & MicronesiaBiển Đỏ & Trung ĐôngĐông Nam Á & Tam giác San hôChâu Mỹ & Thái Bình Dương phía Đông Quốc gia
Học & Công cụ Tất cả hướng dẫn Các chứng chỉ Hướng dẫn thiết bị Video Hỏi Dữ Liệu AI Agents API
Giới thiệu Về chúng tôi Phương pháp luận Tuyên bố miễn trách nhiệm Liên hệ
Chế độ xem của bạn
★ Đã lưu

Điểm đến, địa điểm lặn và sinh vật biển bạn đã đánh dấu sao — được lưu trên trình duyệt này.

API GATEWAY

Truy cập JSON chỉ đọc miễn phí vào dữ liệu đã lưu cache của atlas.

Chế độ tối

🧭 Chế độ Hướng dẫn
Mới làm quen với lặn biển — độ sâu, dòng chảy, cấp độ chứng chỉ? Chúng tôi giải thích mọi thuật ngữ ngay khi bạn duyệt, bằng ngôn ngữ dễ hiểu. Cùng một dữ liệu, có hỗ trợ tích hợp sẵn.

⚡ Chế độ Chuyên gia
Bạn đã biết sự khác biệt giữa lặn vách đá và drift dive. Chỉ cần dữ liệu — gọn gàng, nhanh và súc tích. Đây là chế độ xem mặc định.

Ngôn ngữ giao diện
Bigfin Reef Squid — illustration
Minh họa do AI tạo ra cho The Scuba Atlas — mang tính minh họa, không phải ảnh tài liệu.

Cephalopods

Bigfin Reef Squid

Sepioteuthis lessoniana · Cephalopod mollusk — family Loliginidae; the oval fin running the whole mantle gives a cuttlefish-like outline

~0.2 m mantle length 0–30 m dải độ sâu Đã ghi chép

Bigfin reef squid are the torch-beam regulars of tropical night diving — oval fins running the full mantle like a skirt, large forward eyes catching lamplight in green, small squads hanging in formation just beyond the sand slope. They live fast even by squid standards, growing to dinner-plate size and breeding within months, and they talk in skin: bars, blushes, and shimmer patterns passing between animals during courtship and squabbles. Females lace clusters of white egg capsules through branching coral, discarded rope, and mooring lines; the tufts are a common find long after the parents are gone. By day squads patrol reef edges and seagrass margins. They tolerate a steady light held off-axis but scatter from direct beams and pursuit — settle low, dim the torch, and let the formation drift back overhead on its own terms.

Nơi và thời điểm có thể gặp

"Thường trú" nghĩa là hầu hết các lần lặn tại điểm đó đều gặp được chúng; "theo mùa" nghĩa là chúng xuất hiện đáng tin cậy trong các tháng được liệt kê; bất kỳ điều gì ngoài ra là điểm thưởng, không phải kế hoạch.

Điểm đếnĐộ tin cậyCác thángGhi chú
Bali & Nusa PenidaIndonesia Resident — seen on most dives Quanh năm
AnilaoPhilippines Resident — seen on most dives Quanh năm
Koh TaoThailand Resident — seen on most dives Quanh năm
DahabEgypt Resident — seen on most dives Quanh năm
Okinawa & the Kerama IslandsJapan Resident — seen on most dives Quanh năm

Tháng tốt nhất, nhìn tổng quan

Tìm hiểu về chúng

Môi trường sống: Reef edges, seagrass, and harbor margins by day; shallow open water at night, readily drawn toward lights.

Phạm vi phân bố: Indo-Pacific from the Red Sea and East Africa to Hawaii and northern Australia; has spread into the eastern Mediterranean via the Suez Canal.

Hành vi: Lives fast — dinner-plate size and breeding age within months, a lifespan under a year — and communicates in shifting skin patterns; females lace clusters of white egg capsules through coral branches, ropes, and moorings.

Chế độ ăn: Small fishes and crustaceans seized with a fast tentacle strike.

Kích thước: thường vào khoảng 0.2 m; ghi nhận đến độ sâu 0.35 m (mantle length).

Cách ứng xử khi ở gần loài này

On night dives hold the torch off-axis and dim; squads scatter from direct beams and chasing but drift back over a settled, patient diver.

Bảo tồn

A major food species across Asia with fast turnover; no broad conservation alarm, though egg-laying habitat on debris and moorings deserves care.

Các điểm lặn đã ghi nhận có loài này

Xem

Từ kênh chính thức

Tất cả video →

Video là các liên kết nhúng dẫn đến kênh riêng của người tạo — chúng tôi không lưu trữ gì và ghi công đầy đủ.

Nguồn tham khảo: Wikipedia ↗SeaLifeBase ↗ · Thông tin đã được xác minh theo các nguồn trên; các trường chưa có căn cứ được ghi là chưa xác minh.

Úc, New Zealand & Đông Á

Cairns & the Ribbon ReefsNingaloo ReefCoral Sea & Osprey ReefOkinawa & the Kerama IslandsPoor Knights IslandsTownsville & the YongalaGreen IslandIzu Peninsula

Caribe & Tây Đại Tây Dương

BonaireCozumelRiviera Maya & the CenotesBelize Barrier ReefGrand CaymanIsla Mujeres & CancúnRoatánTiger Beach & Grand Bahama

Châu Âu, Đại Tây Dương & Địa Trung Hải

Malta & GozoSilfra & IcelandThe AzoresCanary IslandsLarnaca & the ZenobiaScapa FlowArctic NorwayMadeira

Ấn Độ Dương & Đông Phi

North & South Malé AtollsAri AtollBaa Atoll & Hanifaru BayAliwal Shoal & UmkomaasMafia IslandMauritiusSeychellesSodwana Bay

Các đảo Thái Bình Dương & Micronesia

PalauChuuk (Truk) LagoonFakaravaKona, HawaiʻiRangiroaTaveuni & Rainbow ReefBeqa Lagoon & Pacific HarbourEspiritu Santo

Biển Đỏ & Trung Đông

Sharm El Sheikh & Ras MohammedBrothers, Daedalus & St John'sDahabHurghada & El GounaMarsa Alam & the Deep SouthAqabaDaymaniyat IslandsMusandam Peninsula

Đông Nam Á & Tam giác San hô

Bali & Nusa PenidaKomodoRaja AmpatSipadan & MabulAnilaoCoronKoh TaoLembeh Strait

Châu Mỹ & Thái Bình Dương phía Đông

Galápagos IslandsCocos IslandFlorida KeysSea of Cortez & Cabo PulmoSocorro & the RevillagigedosBritish ColumbiaCalifornia Channel IslandsCosta Rica Pacific Coast